thâm căn cố đế
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Ăn sâu vào và không lay chuyển được nữa: Dùng để chỉ một thói quen, tập quán, tư tưởng hoặc tình trạng đã tồn tại rất lâu, bám rễ sâu đến mức rất khó thay đổi hoặc loại bỏ.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Thói quen hút thuốc lá của ông ấy đã thâm căn cố đế, khó lòng bỏ được.
- Những tư tưởng bảo thủ ấy đã trở nên thâm căn cố đế trong cộng đồng.
- Căn bệnh ấy đã thâm căn cố đế, việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để nhấn mạnh tính lâu đời và khó thay đổi: Thường dùng với hàm ý tiêu cực, chỉ những điều không tốt đã ăn sâu, bén rễ.
- Nạn tham nhũng ở một số nơi đã trở thành vấn đề thâm căn cố đế.
- Dùng trong văn chương, báo chí: Để mô tả các vấn đề xã hội hoặc tâm lý phức tạp, dai dẳng.
- Những mâu thuẫn giữa hai gia tộc đã thâm căn cố đế qua nhiều thế hệ.
Biến thể và từ gần giống
- Cố hữu (tính từ): Vốn có từ trước, ăn sâu, khó thay đổi.
- Đó là một thói quen cố hữu.
- Trường kỳ (tính từ): Lâu dài, kéo dài.
- Một cuộc chiến tranh trường kỳ.
- Lâu đời (tính từ): Có từ lâu đời.
- Phong tục lâu đời.
Từ đồng nghĩa
- Ăn sâu bén rễ: Đã bám chắc, khó thay đổi.
- Lâu năm khó chữa: Đã kéo dài nhiều năm, rất khó sửa chữa.
Từ trái nghĩa
- Nhất thời: Chỉ trong một thời gian ngắn.
- Mới chớm: Mới bắt đầu, mới hình thành.
- Dễ thay đổi: Có thể thay đổi một cách dễ dàng.
Thành ngữ liên quan
- Gậy ông đập lưng ông: Hành động của mình lại gây hại cho chính mình (khác nghĩa, nhưng cùng là thành ngữ chỉ tình trạng khó thoát).
- Tre già khó uốn: Người già khó thay đổi tính nết (cùng ý chỉ sự khó thay đổi).
- Ăn sâu vào và không lay chuyển được nữa: Thói xấu đã thâm căn cố đế.